Thành viên trực tuyến

0 khách và 0 thành viên

Hỗ trợ trực tuyến

  • (Phan Công Huỳnh)

Tài nguyên dạy học

-------GÓC TIỆN ÍCH---------

----------TRANSLATOR--------

<<<< < KẾT NỐI > >>>>


<<< < NGHE NHẠC > >>>


-----CÁC NƯỚC TRUY CẬP----

free counters

-----------Thống kê-------

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Chào mừng quý vị đến với website của trường TH Lam Sơn

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.

    Mẫu nguyên âm đôi.L1.CGD

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Phan Công Huỳnh (trang riêng)
    Ngày gửi: 09h:41' 05-10-2016
    Dung lượng: 1.6 MB
    Số lượt tải: 14
    Số lượt thích: 0 người
    MẪU 4
    NGUYÊN ÂM ĐÔI
    I. Vị trí của Mẫu 4:
    + SGK: 69 -> 84
    + STK: từ 140- 167, tập 2.
    + Vở Em tập viết, tập 2
    BƯỚC 1. GIỚI THIỆU CHUNG
    NGUYÊN ÂM ĐÔI
    1. GIỚI THIỆU CHUNG
    BÀI 4- NGUYÊN ÂM ĐÔI – GIỚI THIỆU CHUNG
    MỤC TIÊU
    Khái niệm nguyên âm đôi
    Luật chính tả nguyên âm đôi
    Củng cố các kiểu vần đã học, tạo ra các vần mới chứa nguyên âm đôi
    - Củng cố các thao tác làm việc trí óc đã có từ 3 bài trước ( phát âm, phân tích, ghi mô hình…)
    - Củng cố các kĩ năng đã được hình thành: nhận, thực hiện nhiệm vụ, kĩ năng đọc, kĩ năng viết…
    BÀI 4- NGUYÊN ÂM ĐÔI – GIỚI THIỆU CHUNG
    NỘI DUNG
    1.1. Nguyên âm đơn: 11 nguyên âm đơn
    1.2. Nguyên âm đôi: là nguyên âm mang tính chất hai âm.
    VD: nguyên âm đôi /iê/: /i/ + /ê/
    Ba nguyên âm đôi: /iê/, /uô/, /ươ/
    2.1.Cách ghi nguyên âm đôi
    2.2.Cách ghi dấu thanh tiếng chứa nguyên âm đôi

    CÁCH GHI NGUYÊN ÂM ĐÔI

    BÀI 4- NGUYÊN ÂM ĐÔI – GIỚI THIỆU CHUNG
    NGUYÊN ÂM ĐÔI
    kh
    u
    ya
    kh
    u

    n
    m
    ia
    b

    n

    Ví dụ:

    Cấu trúc bài nguyên âm đôi
    Nguyên âm đôi /iê/ học các vần: iên- iêt, ia, uya- uyên- uyêt
    Nguyên âm đôi /uô/: uôn- uôt, ua
    Nguyên âm đôi /ươ/: ươn- ươt, ưa.
    BÀI 4- NGUYÊN ÂM ĐÔI – GIỚI THIỆU CHUNG
    III. QUY TRÌNH BỐN VIỆC BÀI 4
    Việc 1: Học vần mới
    1a. Giới thiệu tiếng
    1b. Phân tích vần
    1c. Vẽ mô hình
    1d. Tìm tiếng mới



    BÀI 4- NGUYÊN ÂM ĐÔI – GIỚI THIỆU CHUNG
    Việc 2: Viết
    2a. Viết bảng con
    2b. Viết vở “ Em tập viết”
    Việc 3: Đọc
    Việc 4: Viết chính tả


    Quy trình trên giống quy trình dạy vần ở bài 3.


    CÂU HỎI THẢO LUẬN
    1.Học đến bài 4 – Nguyên âm đôi, HS đã đạt được gì về kiến thức, kĩ năng, thao tác?
    2.Tại sao nói: học bài 4 - Nguyên âm đôi thực chất là ôn tập các kiểu vần đã học?
    3. Thầy/cô hãy nêu ngắn gọn quy trình 4 việc thực hiện mẫu 4? Những lưu ý khi thực hiện từng việc.
    BƯỚC 2. XEM ĐĨA MINH HOẠ
    1. Học viên đọc tài liệu ( SGK: 69,70,71, STK: từ 140- 144, tập 2)
    2.Học viên theo dõi đĩa hình dạy minh hoạ
    3. Định hướng xem đĩa:
    Trong khi xem đĩa Thầy ( cô) ghi chép tóm tắt quy trình tiết dạy và những điều cần lưu ý khi tiến hành từng việc.
    GIẢI ĐÁP THẢO LUẬN
    Câu 1: Sản phẩm của 3 bài trước
    Tri thức:
    - H đã nắm được cấu trúc ngữ âm Tiếng Việt thông qua:
    GIẢI ĐÁP THẢO LUẬN
    2. Thao tác : H thành thạo các thao tác làm việc trí óc ( phát âm, phân tích, mô hình hóa…)
    3. Kĩ năng: - Nghe, nhận và thực hiện nhiệm vụ
    - Kĩ năng đọc và viết
    T lưu ý phương pháp: không làm thay H, luôn khai thác cái đã biết của H để tạo ra cái mới. H tự làm lấy mọi việc. Sản phẩm H có là do H tự làm ra.
    Câu 2: Bài 4 là bài ôn tập các kiểu vần

    GIẢI ĐÁP THẢO LUẬN
    Kiểu vần 1:
    Vần: ia, ua, ưa
    Âm chính là nguyên âm đôi
    Kiểu vần 2:
    ya
    u
    Vần có âm đệm, âm chính:
    uya
    Kiểu vần 3:

    n
    Vần: iên- iêt, uôn- uôt ươn- ươt
    Vần có âm chính, âm cuối.
    Kiểu vần 4:

    n
    u
    Vần: uyên- uyêt
    Vần có âm đệm, âm chính, âm cuối:
    Quy trình 4 việc áp dụng giống như dạy bài vần.

    T lưu ý: đừng quá lo lắng vì nguyên âm đôi khó, T hãy tiến hành nhẹ nhàng như các tiết học vần trước đây!




    GIẢI ĐÁP THẢO LUẬN
    Câu 3: Quy trình mẫu 4 - những lưu ý khi tiến hành từng việc
    Việc 1: Học vần /iên/ /iêt/
    1a. Giới thiệu tiếng (chú trọng phát âm)
    1b. Phân tích vần /iên/ ( chú trọng phát âm)
    1c. Vẽ mô hình tiếng /tiên/( nguyên âm đôi là âm chính, khái niệm nguyên âm đôi)
    1d. Tìm tiếng có vần /iên/
    Thay âm đầu
    - Thêm thanh ( luật chính tả dấu thanh: nguyên âm đôi có âm cuối dấu thanh đặt ở ê)







    GIẢI ĐÁP THẢO LUẬN
    Việc 2: Viết
    2a. Viết bảng con
    ( chú ý luật chính tả nguyên âm đôi /iê/ viết yê- tiếng mẫu: yến)
    2b. Viết vở “ Em tập viết”
    Việc 3: Đọc
    Việc 4: Viết chính tả







    GIẢI ĐÁP THẢO LUẬN
    BƯỚC 4. THỰC HÀNH







    BƯỚC 5. TỔNG KẾT
    Bằng phát âm học sinh nhận ra nguyên âm đôi. T và H phát âm chuẩn.
    Theo luật chính tả H biết cách ghi nguyên âm đôi. Đến đây xử lý mối quan hệ âm/ chữ ở trình độ tinh tế, chuẩn xác nhất: 1 âm ghi bằng 2…3 con chữ.
    Quy trình cứng 4 việc áp dụng giống quy trình dạy vần ( coi trọng hơn việc 1).
    Bài 4 coi như Tổng ôn tập: củng cố khái niệm, quá trình của 3 bài trước.

    Avatar

    Mẫu nguyên âm đôi.L1.CGD

     
    Gửi ý kiến

    CƯỜI CHÚT XÍU

    DU LỊCH VIỆT NAM